Thiết kế website chuyên nghiệp

20000
DƯỠNG SINH CƠ BẢN (Phần 2: -Tư thế ngồi -Tập xương sống trên-Cột sống thắt lưng)
DƯỠNG SINH CƠ BẢN (Phần 2: -Tư thế ngồi -Tập xương sống trên-Cột sống thắt lưng)

3/TƯ THẾ NGỒI                    

                                        Ðộng tác 15 : Ngồi hoa sen.                  

     Kiểu này khó nhất, tác dụng nhất, nhưng lúc đầu đau nhất, máu chảy khô nhất, tê rần nhất; song tập quen thì máu và thần kinh lần lần hoạt động tốt trong bất cứ tư thế nào. Hai bàn tay để lên 2 đầu gối, lưng thật ngay rồi bắt đầu thở : hít vô, thắt lưng ễn càng tốt; giữ hơi, làm dao động qua lại, càng hít vô thêm từ 2 - 6 cái; thở ra bằng cái vặn tréo thân mình ngó ra phía sau bên này, đuổi hết khí trọc trong phổi ra. Rồi ngồi ngay lại như trước, bắt đầu một hơi thở thứ nhì : hít vô, giữ hơi và dao động 2 - 6 cái; thở ra bằng cách vặn tréo người ngó ra phía sau bên kia. (Hình 15d). Làm như thế từ 2 - 4 hơi thở.

                  

 

 

               

  Ðộng tác 16 : Xoa mặt và đầu.                  

Chuẩn bị : Hai tay chắp lại rất mạnh rồi lăn tròn bàn tay, chung quanh cái trục hai cẳng tay giao nhau, đến mức tối đa phía trên phía dưới từ 2 - 4 lần.

Tác dụng : Làm cho khớp cổ tay khoẻ lên và dẻo dai, bớt nhức mỏi. (Hình 16). Xong xat hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật nóng.

Ðộng tác : Ðầu ngưỡng về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống ót, đầu ngưỡng hẳn về phía sau, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước, từ 10 - 20 lần (Hình 16a, 16b, 16c và 16d). Trong động tác này, thở tự nhiên.

                                    

 

Ðộng tác 17 : Xoa hai loa tai.

 

               

Chuẩn bị : Hai loa tai có những huyệt châm để trị nhiều bệnh của toàn cơ thể, vậy việc xoa hai loa tai rất cần thiết để điều hoà trong cơ thể, phòng bệnh và trị bệnh. Ðể hai tay úp vào 2 bên má trước loa tai.

Ðộng tác : Xoa bàn tay về phía sau áp vào loa tai, khi bàn tay qua khỏi loa tai rồi, thì xoa trở lại áp vào loa tai cho đến má. Xoa từ 10 - 20 lần cho ấm cả loa tai (Hình 17, 17a). Thở tự nhiên.

 

 

 

 

                                   

Ðộng tác 18 : Áp vào màng nhĩ.

                 

Chuẩn bị : Úp hai lòng bàn tay vào 2 loa tai cho sát, cho khít chừng nào tốt chừng nấy, để cho kín hơi.

Ðộng tác : Ấn mạnh vào lỗ tai cho hơi trong lỗ tai tăng áp suất và áp vào màng nhĩ, rồi buông hai tan ra cùng một lúc để cho màng nhĩ trở về chỗ cũ. Làm như thế từ 10 đến 20 lần. Ðộng tác này làm tốt thì nghe có tiếng "chít, chít", vì khi áp hai bàn tay vào được khít thì hơi thoát ra kêu "chít, chít".

Tác dụng : Ðộng tác nầy có tác dụng đến tai giữa và tai trong vì màng nhĩ chuyển rung động đến dây chuyền  xương nhỏ ở tai giữa đến cửa sổ hình bầu dục ở tai trong, làm cho các xương vận động đều, không xơ cứng và làm cho khí huyết lưu thông vào tận đến trong óc có thể làm bớt cứng tai, bớt lùng bùng, lỗ tai nghe rõ hơn.(Hình 18).

 

 

                                    Ðộng tác 19 : Ðánh trống trời.                  

Chuẩn bị : Hai lòng bàn tay ốp vào hai lỗ tai cho kín, ngón tay để lên xương chẩm.

Ðộng tác : Lấy ngón tay trỏ để lên ngón tay giữa rồi dùng sức bật cho ngón tay trỏ đánh mạnh vào xương chẩm, như "đánh trống trời" xương chẩm : tiếng vang rất lớn vì chuyền trực tiếp bằng con đường xương vào tai trong. Nếu muốn so sánh tai hai bên thì nên đánh so le coi bên nào tiếng tốt hơn. Ðánh độ 10 - 20 lần.

Tác dụng : Ðộng tác này để phòng bệnh và chữa bệnh ở tai trong. (Hình 19).

                  

               

 

 

Ðộng tác 20 : Xoa xoang và mắt.                

a/ Xoa xoang :

Chuẩn bị : Dùng 2 ngón tay trỏ và giữa của 2 bàn tay đặt lên phía trong lông mày.

Ðộng tác : Xoa vòng tròn từ phía trong lông mày ra phía ngoài  xuống dưới gò má, vỏ mũi, đi lên phía trong lông mày và tiếp tục 10 - 20 lần, xoa các vòng có xoang xương hàm trên và xoang trán, xoa vòng ngược lại 10 - 20 lần. (Hình 20).

Tác dụng : Phòng và chữa bệnh viêm xoang.

b/ Xoa mắt :

Chuẩn bị : Nhắm mắt lại và đặt 2 ngón tay giữa lên 2 con mắt .

Ðộng tác : Xoa mi  mắt trong vòng hố mắt vừa sức chịu đựng của mắt, xoa mỗi chiều 10 - 20 lần.

Tác dụng : Ðề phòng và chữa bệnh mắt : viêm mắt, các bệnh già về mắt. (Hình 20a).

c/ Bấm huyệt chung quanh nhãn cầu :

Dùng ngón cái bấm huyệt phía trong và phía trên hố mắt và dùng ngón trỏ bấm huyệt phía ngoài và phía dưới hố mắt, có tác dụng giúp khí huyết lưu thông trong hố mắt.

                   

              Ðộng tác 21 : Xoa mũi.              

Gồm 5 động tác :

a/ Dùng 2 ngón trỏ và giữa xoa mũi từ dưới lên và từ trên xuống cho ấm đều, đồng thời thở vô ra cho mạnh độ 10 - 20 lần. (Hình 21, 21a).

b/ Ðể ngón tay chỗ giáp giới giữa xương mũi và xương sụn mũi, day huyệt độ 10 - 20 lần.(Hình 21b).

c/ Dùng ngón tay trỏ bên này áp vào cánh mũi bên kia, xoa mạnh độ 10 - 20 lần. (Hình 21c).

d/ Dùng 2 ngón tay trỏ ấn mạnh vào huyệt Nghinh hương (ngoài cánh mũi, trên nếp má - môi) và day huyệt ấy độ 10 - 20 lần.(Hình 21d).

e/ Vuốt để lỗ mũi và bẻ đầu mũi qua lại. (Hình 21e).

Tác dụng : Làm ấm mũi và chữa các bệnh ở mũi.

                           

Ðộng tác 22 : Xoa miệng.

             

Chuẩn bị : Xoa miệng để làm cho các cơ miệng, môi, má, cơ nhai, cơ cổ, cơ họng được tăng cường hoạt động, làm cho gương mặt tươi vui, lạc quan, chống gương mặt buồn rầu, bi quan...

Muốn được vậy, điều cần thiết là ta phải căng lên phía các cơ miệng, má, cổ, cơ da (muscle peancier) trước khi xoa thì mới có thể đổi trạng thái của mặt từ bình thường trở thành vui tươi, mà trạng thái vui tươi của mặt sẽ ảnh hưởng đến trạng thái của tâm thần, làm cho tâm thần ngày càng lạc quan. Dĩ nhiên trạng thái tư tưởng và tâm thần quyết định gương mặt, song ảnh hưởng ngược lại cũng cần lưu ý khi tập. (Hình 22, 22a, 22b).

Ðộng tác : Dùng bàn tay bên này xoa miệng và má bên kia, từ miệng đến tai và từ tai đến miệng, 10 - 20 lần rồi đổi bên. (Hình 22c, 22d).

Tác dụng : Phòng và chữa liệt mặt, sữa đổi gương mặt chủ động vui tươi.

                           

Ðộng tác 23 : Xoa cổ.

             

Chuẩn bị : Căng các cơ như trên, ưỡn cổ và mặt ngó lên trời, một bàn tay xoè ra, ngón cái một bên, 4 ngón kia một bên, đặt lên cổ.

Ðộng tác : Xoa lên xoa xuống từ ngực đến cằm và từ cằm đến ngực cho ấm đều; làm từ 10 - 20 lần. Ðổi tay và xoa như trên.

Tác dụng : Phòng và trị viêm họng, trị ho. Chỗ lõm trên xương ức là huyệt Thiên đột, có thể bấm thêm và day huyệt này.

Muốn bấm huyệt Thiên đột, phải cúi đầu xuống, co ngón trỏ lại thành lưỡi câu rồi móc huyệt Thiên đột về phía dưới dài theo xương ức và day huyệt ấy, không nên chọc thẳng đứng vào cổ, đụng đến khí quản sẽ gây phản xạ ho. (Hình 23, 23a).

                           

Ðộng tác 24 : Ðảo lưỡi trong miệng kết hợp với đảo mắt cùng một hướng, đồng thời dao động thân qua lại.

             

Ðảo theo vòng tròn từ 5 - 10 lần rồi đảo ngược lại, đồng thời dao động thân qua lại (Hình 24, 24a, 24b, 24c, 24d).

 

 

                            Ðộng tác 25 : Súc miệng kết hợp với đảo mắt qua lại và đánh răng đồng thời dao động thân qua lại.              

Ðưa một ngụm hơi vào miệng như một ngụm nước cho má phình lên rồi cho nó đảo từ má bên này sang má bên kia, kết hợp với đảo mắt cùng một hướng, đồng thời đảo xong thì gõ răng một lần. Ăn nhịp với động tác đảo thì dao động thân qua lại. Ðảo từ 10 - 20 lần. (Hình 25).

                           

 

 

 

Ðộng tác 26 : Tróc lưỡi.

             

Ðưa lưỡi lên vòm họng và tróc lưỡi. Làm độ 10 - 20 lần.

Tác dụng : Tập cho lưỡi hoạt động linh hoạt, tránh nói năng khó khăn trong lúc tuổi già. (Hình 26 ).

Muốn cho động tác này có tác dụng, thì bụng dưới phải tham gia vào việc tróc lưỡi làm cho nó kêu to. Ðể kiểm tra, đặt tay vào bụng dưới, mỗi lần tróc lưỡi bụng dưới chuyển động rất mạnh.

Chú ý : Trong các động tác lưỡi, thường nước miếng (nước bọt) trào ra, ngừng động tác và nuốt nước miếng cho mạnh để tăng cường tiêu hoá và làm thông tai.

 

 

           4/TẬP XƯƠNG SỐNG TRÊN               

 

                        Ðộng tác 27 : Xem xa và xem gần.            

Chuẩn bị : Ngón tay của hai bàn tay gài tréo nhau và đưa lật ra trên trời, đầu bật ra đằng sau, mắt nhìn lên bàn tay ở 1 điểm cố định của một ngón tay để thấy rõ từng nét.

Ðộng tác : Hít vô tối đa, giữ hơi và làm dao động tay, đầu thân qua lại từ 2 - 6 cái, mắt vẫn nhìn theo điểm cố định, thở ra triệt để, đồng thời đưa tay lại gần mặt độ 5cm mà vẫn cố nhìn rõ điểm cố định. Làm như thế 10 - 20 hơi thở.

Tác dụng : Luyện mắt, để giữ khả năng điều tiết của thuỷ tinh thể; chống viễn thị của tuổi già.

                       

 

 

 

 

Ðộng tác 28 : Ðưa tay sau gáy.

           

Chuẩn bị : Hai tay tréo nhau, đưa tay sau gáy và hết sức kéo ra sau, đầu bật ra sau.

Ðộng tác : Hít vô tối đa, giữ hơi và dao động từ trước ra sau từ 2 - 6 cái : thở ra cho khí trọc. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 28).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

Ðộng tác 29 : Tay co rút ra phía sau.

           

Chuẩn bị : Tay co lại, rút ra phía sau, đầu bật ngửa và ưỡn cổ.

Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để. Làm động tác như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 29).

Tác dụng : Ðộng tác này tập cho vùng ngoan cố giãn ra và hết cứng, trở nên dẻo dai... Người khum lưng thì tập cho bớt khum lưng, làm cho lồng ngực hoạt động tự do hơn, ảnh hưởng tốt đến bệnh suyễn, tăng thêm dung tích sống.

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

Ðộng tác 30 : Ðè tay sau lưng và nghiêng mình.

           

Chuẩn bị : Hai bàn tay để ra sau lưng, càng cao càng tốt, lòng bàn tay lật ra phía ngoài, ngực ễn.

Ðộng tác : Ngả đầu nghiêng đụng giường, hít vô có trở ngại ngồi ngay lên và tiếp tục hít tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra và ngả đầu nghiêng đụng giường phía bên kia. Làm như thế từ 2 - 6 hơi thở. (Hình 30, 30a).

 

 

 

 

 

 

 

                       

Ðộng tác 31 : Bắt tréo hai tay sau lưng.

           

Chuẩn bị : Một tay đưa ra sau lưng từ dưới lên, tay kia từ trên xuống và cố gắng bắt tréo nhau.

 Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để. Làm động tác trên từ 1 - 3 hơi thở, xong đổi t

 

 

 

 

 

          5/TẬP CS THẮT LƯNG                                

Ðộng tác 32 : Tay chống sau lưng, ưỡn ngực.

         

Chuẩn bị : Hai tay chống sau lưng, ngón tay hướng ra phía ngoài.

Ðộng tác : Bật ngửa đầu ra sau, ưỡn lưng cho cong, nẩy bụng đồng thời hít vô tối đa; giữ hơi và dao động từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 32).

 

 

 

 

 

 

 

 

                   

Ðộng tác 33 : Ðầu sát giường lăn qua lăn lại.

         

Chuẩn bị : Hai tay để lên đầu gối, cúi đầu cho trán đụng giường.

Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và lăn đầu qua lại từ 2 - 6 cái; mỗi lần lăn qua 1 bên, cố gắng ngó lên trần cho triệt để; thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. Xong ngồi dậy. (Hình 33, 33a, 33b).

 

 

 

 

                   

Ðộng tác 34 : Chồm ra phía trước, ưỡn lưng.

         

Chuẩn bị : Chống hai tay chồm ra phía trước và ưỡn lưng thật sâu.

Ðộng tác : Hít vô tối đa, giữ hơi, làm dao động bằng cách ẹo xương sống qua một bên, rồi ẹo qua bên kia từ 2 - 6 cái, thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 34).

 

 

 

 

 

 

                   

Ðộng tác 35 : Ngồi ếch.

         

Chuẩn bị : Từ tư thế trên, ngồi bật ra sau, thân sát giường, cắm đụng chiếu, hai tay chồm ra trước.

Ðộng tác : Ngóc đầu dậy, hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại thân đầu từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 35).

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn Hưỡng
st
10/26/2011